Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020

Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh trong tuần (ngày 30/3 đến ngày 05/4/2020)

Phân bổ Kế hoạch vốn sự nghiệp ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh; Điều chỉnh kế hoạch vốn (đầu tư phát triển) dự phòng 10% ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020; Phê duyệt bổ sung danh sách tinh giản biên chế kỳ I năm 2020; Giải thể Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ; Phê duyệt nhu cầu tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện năm 2020; Công nhận kết quả thực hiện các dự án khoa học và công nghệ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 – 2020; Phê duyệt Đề án Triển khai chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia; Thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lạng Sơn; Ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm học 2020 – 2021... là những nội dung chính trong chỉ đạo điều hành nổi bật tuần qua của UBND tỉnh.

 

Ảnh minh họa

Phân bổ Kế hoạch vốn sự nghiệp ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh

 

UBND tỉnh vừa Phân bổ (số 539/QĐ-UBND ngày 02/4/2020) Kế hoạch vốn sự nghiệp ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 trên địa bàn tỉnh.

 

Theo đó, Tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2020 được trung ương phân bổ cho tỉnh là 284.657 triệu đồng, trong đó: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 187.000 triệu đồng, gồm: Xây dựng mô hình khu dân cư kiểu mẫu; Xây dựng xã nông thôn nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu; Hỗ trợ phát triển sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất; Thực hiện Đề án Chương trình Quốc gia mỗi xã một sản phẩm; Hỗ trợ phát triển hợp tác xã; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn…Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 97.657 triệu đồng, gồm: Dự án 1. Chương trình 30a; Dự án 2. Chương trình 135; Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

 

Điều chỉnh kế hoạch vốn (đầu tư phát triển) dự phòng 10% ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020

 

UBND tỉnh vừa điều chỉnh (số 538/QĐ-UBND ngày 01/4/2020) kế hoạch vốn (đầu tư phát triển) dự phòng 10% ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020.

 

Theo đó, Giữ nguyên kế hoạch vốn hỗ trợ Đề án về bảo vệ môi trường theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ: 4.960 triệu đồng; Giảm kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các hợp tác xã nông nghiệp theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ từ 17.570 triệu xuống còn 15.302 triệu đồng; Tăng kế hoạch vốn hỗ trợ Đề án tổng thể hỗ trợ thôn, bản, ấp thuộc các xã khó khăn khu vực biên giới theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ từ 120.420 triệu đồng lên 122.688 triệu đồng. Thực hiện Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 dự phòng 10% ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 với tổng kế hoạch vốn là 81.450 triệu đồng.

 

Phê duyệt bổ sung danh sách tinh giản biên chế kỳ I năm 2020   

      

UBND tỉnh vừa phê duyệt (số 524/QĐ-UBND ngày 31/3/2020) bổ sung danh sách 74 đối tượng tinh giản biên chế kỳ I năm 2020 đối với công chức cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

 

Giải thể Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ

 

UBND tỉnh vừa giải thể (số 534/QĐ-UBND ngày 01/4/2020) Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ. Thực hiện chuyển chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh của Chi cục Văn thư - Lưu trữ sau khi giải thể về Sở Nội vụ thực hiện; chuyển chức năng, nhiệm vụ về hoạt động sự nghiệp lưu trữ về Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện.

 

Phê duyệt nhu cầu tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện năm 2020

 

UBND tỉnh vừa phê duyệt (số 536/QĐ-UBND ngày 01/4/2020) nhu cầu tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện năm 2020 gồm 123 chỉ tiêu, trong đó: UBND huyện Lộc Bình 42 chỉ tiêu; UBND huyện Tràng Định 47 chỉ tiêu; UBND huyện Văn Quan 34 chỉ tiêu.

 

Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức, triển khai công tác tuyển dụng viên chức năm 2020. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyển dụng, quyết định tuyển dụng viên chức: trước ngày 01/8/2020.

 

Công nhận kết quả thực hiện các dự án khoa học và công nghệ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020

 

UBND tỉnh vừa công nhận (số 557/QĐ-UBND ngày 04/4/2020) 08 dự án khoa học và công nghệ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 – 2020, gồm: Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Chanh rừng của vùng núi Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm rau của các xã Tân Liên, Gia Cát thuộc huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Ba Kích của huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Khoai lang của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm quả Quýt của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Rau Bò khai của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Ngựa bạch của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; Xây dựng nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Cao khô của xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

 

Phê duyệt Đề án Triển khai chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Để triển khai Chiến lược của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh hiệu quả, thiết thực, tiếp tục phát huy những thành quả đạt được và khắc phục hạn chế bất cập, UBND tỉnh vừa phê duyệt (số 527/QĐ-UBND ngày 31/3/2020) Đề án triển khai Chiến lược SHTT trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030.

 

Theo đó, phấn đấu Số chỉ dẫn địa lý được bảo hộ mới: 04 - 06; Số nhãn hiệu tập thể được bảo hộ mới: 25 - 35; Số nhãn hiệu chứng nhận được bảo hộ mới: 08 - 10; Tổng số đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích và văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích trên địa bàn tỉnh: 03 - 05; Số đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp: 25 - 30; Số đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng: 01 - 03; Số đơn đăng ký nhãn hiệu (thông thường) tăng trung bình 2%/năm; Hỗ trợ phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ: 10. Ngoài ra Đề án cũng đề ra 09 nhiệm vụ, giải pháp để triển khai thực hiện.

 

Công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia

 

UBND tỉnh vừa công nhận (số 520/QĐ-UBND ngày 31/3/2020) đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 đối với các trường học sau: Trường Mầm non thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc; Trường Mầm non xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng; Trường Tiểu học thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia; Trường Tiểu học xã Tô Hiệu, huyện Bình Gia; Trường Trung học cơ sở Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn. Thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia là 05 năm.

 

Thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lạng Sơn

 

UBND tỉnh vừa phê duyệt (số 547/QĐ-UBND ngày 03/4/2020) Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lạng Sơn.

 

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lạng Sơn là một tổ chức tài chính Nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập. Quỹ trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Quỹ Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách Nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư. Đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

 

Quỹ có chức năng Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác. Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ. Thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.

 

Tổ chức bộ máy của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và Ban điều hành Quỹ. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, kiện toàn Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Ban điều hành Quỹ.

 

Ban hành tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm học 2020 – 2021.

 

UBND tỉnh vừa ban hành (số 518/QĐ-UBND ngày 31/3/2020) tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm học 2020 – 2021.

 

Theo đó, Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương, gồm các nội dung: Nội dung, ngôn ngữ, hình ảnh quen thuộc, sinh động, hấp dẫn, phù hợp với đời sống kinh tế, văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương; Hình thức cấu trúc, kích thước, độ dày, màu sắc phù hợp, gần gũi với môi trường sống, môi trường tự nhiên, thị hiếu thẩm mỹ của học sinh địa phương; Hệ thống chủ đề, câu hỏi, bài tập và các hoạt động học tập được xây dựng thiết thực, có khả năng ứng dụng vào điều kiện thực tiễn địa phương; Giá thành hợp lý, phù hợp với mức thu nhập của cộng đồng dân cư địa phương; Nhà xuất bản có kênh phân phối, phát hành sách giáo khoa bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời theo nhu cầu của học sinh và các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh; bảo đảm chất lượng việc tổ chức tập huấn, hỗ trợ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của địa phương trong quá trình sử dụng sách giáo khoa.

 

Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông, gồm: Nội dung sách giáo khoa có tính mở, thuận lợi cho giáo viên lựa chọn hình thức, phương pháp dạy học phù hợp, có thể điều chỉnh, bổ sung những nội dung và hoạt động đặc thù sát với thực tế, phù hợp với khả năng học tập của học sinh; giúp các nhà trường dễ dàng, chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục; Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho giáo viên, tổ chuyên môn và nhà trường linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch, hoạt động giáo dục của nhà trường; Bảo đảm tính hệ thống, phân hóa, tích hợp liên môn theo các chủ đề, thuận lợi cho giáo viên dạy học gắn kết với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với đổi mới phương pháp dạy học tích cực, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; Có khả năng kế thừa ưu điểm của việc sử dụng sách giáo khoa trên địa bàn tỉnh những năm qua và phù hợp xu hướng lựa chọn sách giáo khoa phổ thông cho những năm học tiếp theo; Sách giáo khoa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có tại các trường và khả năng trang bị mới trong năm học 2020 – 2021; có kèm thêm các nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, tài liệu bổ trợ, website,... cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh sử dụng, tham khảo.